Busy. Please wait.
or

show password
Forgot Password?

Don't have an account?  Sign up 
or

Username is available taken
show password

why


Make sure to remember your password. If you forget it there is no way for StudyStack to send you a reset link. You would need to create a new account.
We do not share your email address with others. It is only used to allow you to reset your password. For details read our Privacy Policy and Terms of Service.


Already a StudyStack user? Log In

Reset Password
Enter the associated with your account, and we'll email you a link to reset your password.
Don't know
Know
remaining cards
Save
0:01
To flip the current card, click it or press the Spacebar key.  To move the current card to one of the three colored boxes, click on the box.  You may also press the UP ARROW key to move the card to the "Know" box, the DOWN ARROW key to move the card to the "Don't know" box, or the RIGHT ARROW key to move the card to the Remaining box.  You may also click on the card displayed in any of the three boxes to bring that card back to the center.

Pass complete!

"Know" box contains:
Time elapsed:
Retries:
restart all cards
Embed Code - If you would like this activity on your web page, copy the script below and paste it into your web page.

  Normal Size     Small Size show me how

よく遣う例文

JTEST回答

TermDefinition
母は今度こそ痩せると言ったが、成功したためしがない。 Mẹ tôi luôn bảo lần này chắc chắn sẽ giảm cân được nhưng tôi chưa thấy mẹ thành công bao giờ cả.
話しぶりからをみて、彼は嘘をついているは明らかだ。 Nhìn cách nói chuyện thì rõ ràng là anh ta đang nói dối.
私達は優勝(ゆうしょう)するなんて、おもってもみないよ。 Tôi chưa từng nghĩ rằng chúng ta sẽ thắng cuộc.
非常に高値の本もあります。 Có những quyển sách giá cao kinh khủng.
自分の読書力(どくしょりょく)を向上するの目安だ。 Mục đich là nâng cao năng lực đọc văn bản của bản thân.
彼は仕事を悩んで、いつも溜息してばかりいます。 Anh ta phiền não vì công việc nên lúc nào cũng chỉ thấy thở dài .
なるべく靴を1つにして、荷物を少なくしていますよ。 Giày nên mang 1 đôi để giảm tải hành lý.
うちもそろそろお風呂場をリフォームしようか? Nhà mình cũng chuẩn bị cải tạo lại nhà tắm thôi nhỉ ?
毎日の通勤にうんざりしていた。 Vì tôi đã chán ngấy việc phải đi làm hàng ngày .
もう頭に来るよ。 Bốc máu lên não rồi đấy :
だって今の流行だからさ。 Vì nó đang là mốt bây giờ mà.
よくからかってくる人だよ。 Dạo này bắt đầu hay xỉa xói nhỉ.
分割で払ってもいいですか Ở đây có bán trả góp không?
おせっかいだよね。 Hơi bị lắm chuyện rồi đấy!
今日、身なりがいいよね。 Hôm nay diện thế nhỉ ?
胸騒(むなさわ)ぎがするね Hôm nay tôi cảm giác có điều chẳng lành.
意外に商品が好評を貰ったから、現在欠品になっています Sản phẩm nhận được phản hồi tốt ngoài dự đoán nên hiện tại đang bị thiếu hàng.
一概には言えませんが、配水管に比べると太めかな。 Tôi không nói chắc được ở thời điểm này nhưng so với đường ống nước thì nó to hơn.
お金の貸し借りは辞めよう。 Dừng việc vay rồi lại trả lại
布団の出し入れは面倒だ。 Lấy chăn ra rồi lại cất vào rất phiền phức.
この襟(えり)は付け外しができる。 Cái cổ áo này có thể tháo ra gắn vào được .
このセーターは脱ぎ着がらくだ。 Cái áo len này mặc vào cởi ra thật dễ dàng.
1.この部屋にはベッドを置く余裕が無い。 2.新しい車を買う余裕がない。 3.待ち合わせには余裕をもって出かけよう。 余裕:よゆう: phần dư thừa, dư giả.
当たり前のやり方では成功しないだろう。
あれこれ言っても、もう間に合わない。
母の病気は大したことはない。
最近、ろくな仕事がない。 妻はろくに料理を作らない。
材料にこだわって料理を作る。
この料理はなかなかいける。
今日はついている。
彼の考えにはついていけない。=理解できない
仕事の行き帰りにコンビニに寄る。 Rẽ vào tạp hóa trên đường về nhà.
食べ物の好き嫌いが激しい。 Kén cá chọn canh
見聞きしたことを人に話す。 Nói với những người khác về những điều đã trải qua.Những điều mắt thấy tai nghe.
田中さんとお互いの家を行き来する。 Tôi vs a Tanaka đến thăm nhà của nhau.
人のアイデアをパクる  パクる =盗む đánh cắp ý tưởng
このケーキは、いまにちだ。 =ちょっと、あまりおいしくない
ダサい服装。 
毎日のように電話してくる友達がうざい (わずらわしい/うっとしい:phiền phức)
彼らにとってスポーツは楽しむためのものであり、勝負(しょうぶ)は二の次である。
彼は容姿(ようし)にコンプレックスがある。 =劣等感(れっとうかん) (tự ti)
おいそれと承諾できない。 おいそれと=簡単に。
世に出る事なく終わった一人の詩人の物語です。 世に出る事なく=認められないことがないまま
父に一杯食わされた。 一杯食わされた=だまされた
タイトなスケジュール =時間ぎちぎちの
ええ、人当たりがいいですね。 1. Đối đãi tốt, khiến ng khác hài lòng về thái độ đối xử với họ.
とんだ災難でしたね。 tai nạn nghiêm trọng (tai bay vạ gió)
時間の関係上、ここは割愛します。
1. 人の傘を無断で使う人がいるんですか?
イベントは、例年通り行います。
ここで一息入れましょう。
1. 鈴木さんにお取次ぎ願えますか?
売り上げは、頭打ちの状態です。 kịch trần ( chiều hướng xấu)。
この金額では、採算が取れない。
1. すみません、事故に巻き込まれて。
人を騙して儲(もう)けたお金なんて、かげらわしい。 Lừa tiền người khác để trục lợi là trò bẩn thỉu .
彼は上司や同僚との付き合いがわずらわしいと言って、会社を辞めてしまった。 Anh ấy nói rằng mối quan hệ với cấp trên và đồng nghiệp phức tạp nên đã nghỉ việc .
日本語には発音がよく似ている意味が違う紛らわしい言葉が多いと思う。 Có nhiều từ trong tiếng Nhật phát âm giống nhau nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau dễ gây ra hiểu lầm.
勉強をなおざり bỏ bê, sao nhãng việc học.
結婚式のスピーチで何か気の利いたことを言いたいを思ったが、やはり月並みなことしか言えなかった。 Tôi đã muốn nói điều gì đó dí dỏm tại bài phát biểu trong lễ cưới nhưng cuối cùng thì tôi đã chỉ nói được những điều bình thường mà thôi.
きりがいいところでやめたら。 = Làm thế thôi, nghỉ được rồi ( thời điểm phù hợp để dừng, nghỉ 1 chút.
Created by: Maianh