click below
click below
Normal Size Small Size show me how
LỊCH SỬ VIỆT NAM L12
BÀI 3. VIỆT NAM 1945 – 1954 (KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP) 2/9/1945 ĐẾNTRƯỚC19/12/1946
| Question | Answer |
|---|---|
| Theo quyết định của Hội nghị Pôtxđam, quân đô }i nước nào vào Viêt Nam để giải giáp phát xít Nhâ } t sau Thế chiến II? } | Anh, Trung Hoa Dân quốc |
| Giải giáp phát xít Nhật từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc là | quân Trung Hoa Dân quốc |
| Giải giáp phát xít Nhật từ vĩ tuyến 16 trở ra Nam là | quân Anh |
| Sự kiện mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai của Pháp là | Đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ (23/9/1945). |
| Tình thế VN sau CMT8 | “ngàn cân treo sợi tóc” |
| 06/01/1946 đã diễn ra sự kiện trọng đại nào? | Tổng tuyển cử bầu Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa |
| Sự kiện đánh dấu lần đầu tiên nhân dân ta được thực hiện quyền công dân là | Tổng tuyển cử bầu Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa |
| Dấu mốc phát triển đầu tiên trong tiến trình xây dựng thể chế dân chủ ở Việt Nam là | Tổng tuyển cử bầu Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa |
| 08/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ra sắc lệnh thành lập | Nha Bình dân học vụ |
| Nha Bình dân học vụ là cơ quan chuyên trách về | chống “giặc dốt” |
| Biện pháp trước mắt để giải quyết nạn dốt sau CMT8 là | phong trào Bình dân học vụ |
| Biện pháp lâu dài để giải quyết nạn dốt là | xây dựng trường học các cấp, cải cách giáo dục |
| Biện pháp trước mắt để giải quyết nạn đói | “nhường cơm sẻ áo” |
| Biện pháp lâu dài để giải quyết nạn đói | tăng gia sản xuất |
| “Ngày đồng tâm” là một trong những biện pháp để giải quyết | nạn đói |
| “Tuần lễ vàng”, “Quỹ độc lập” là một trong những biện pháp để giải quyết | khó khăn tài chính |
| 23/11/1946, Chính phủ đã quyết định | phát hành tiền Việt Nam |
| Kẻ thù nguy hiểm nhất đe dọa độc lập dân tộc sau CMT8 là | giặc ngoại xâm |
| Kẻ thù số 1 của CMVN sau CMT8 là | thực dân Pháp |
| Thực dân Pháp là kẻ thù số 1 vì | chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa |
| Kẻ thù chính của CM Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám | Trung Hoa Dân quốc và Pháp |
| Sách lược đối ngoại của Đảng, Chính phủ từ tháng 9/1945 đến tháng 02/1946 là | hòa Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc, kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ |
| Sách lược đối ngoại của Đảng, Chính phủ từ 6/3/1946 đến trước 19/12/1946 là | ta chủ trương hòa hoãn với Pháp bằng sự kiện kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/29146) để đuổi quân Trung Hoa Dân quốc về nước. |
| Khi Pháp và Trung Hoa Dân quốc kí Hiệp ước Hoa – Pháp (28/2/1946), Đảng ta đã chọn giải pháp | “hòa để tiến” (hòa hoãn với Pháp) |
| 6/3/1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã kí với Chính phủ Pháp | Hiệp định Sơ bộ |
| Trong Hiệp định Sơ bộ, Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia | tự do |
| Việt Nam kí với Chính phủ Pháp bản Tạm ước vì | để có thêm thời gian hòa hoãn chuẩn bị kháng chiến |
| Thiện chí hòa bình của VNDCCH đối với thực dân Pháp từ 6/3/1946 đến trước 19/12/1946 được thể hiện qua | Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước |
| Nhiệm vụ bao trùm, khó khăn và nặng nề nhất (= nhiệm vụ quan trọng nhất) của CMVN sau Cách mạng tháng Tám là | bảo vệ và củng cố chính quyền cách mạng |
| Điểm khác giữa Hiệp định Sơ bộ 06/3/1946 với Hiệp định Giơ-ne-vơ và Hiệp định Pari là | không phải là văn kiện chấm dứt một cuộc chiến tranh |
| Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ và Hiệp định Giơ-ne-vơ là | không vi phạm chủ quyền quốc gia |
| Chủ trương của Đảng trong cuộc đấu tranh với thù trong, giặc ngoài sau CMT8 là | “mềm dẻo về sách lược, cứng rắn về nguyên tắc” |
| 19/12/1946 | Kháng chiến toàn quốc chống Pháp bùng nổ |
| Sự kiện trực tiếp dẫn đến kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ là | Pháp gửi tối hậu thư buộc ta phải đầu hàng |
| Tín hiệu tiến công của ta mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc là | công nhân nhà máy điện Yên Phụ (Hà Nội) phá máy, cả thành phố mất điện |
| Nội dung đường lối kháng chiến chống Pháp | toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế |
| Tính chất của đường lối kháng chiến chống Pháp | nhân dân, chính nghĩa |
| Cuộc chiến đấu đầu tiên trong kháng chiến toàn quốc chống Pháp diễn ra ở | các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 |
| Kết quả quan trọng nhất ta đạt được trong cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 | bảo vệ được cơ quan đầu não,nhân tài, vật lực rút lui lên Việt Bắc an toàn |
| Thắng lợi bước đầu làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp là | cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 |
| Thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài, “dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh” sau thất bại của | cuộc tấn công căn cứ Việt Bắc (1947) |
| Thắng lợi làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp là | Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 |
| Cách mạng Việt Nam đã thoát khỏi thế bị bao vây, cô lập khi | Liên Xô, TQ và các nước XHCN công nhận và đặt QH ngoại giao với ta |
| Mục tiêu của ta trong chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 là | - tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch - khai thông biên giới Việt - Trung |
| Thắng lợi đánh dấu bước phát triển mới (bước ngoặt) của cuộc kháng chiến chống Pháp | chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 |
| Quân ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của | chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 |
| Chiến dịch tiến công lớn đầu tiên do ta chủ động mở trong kháng chiến chống Pháp là | chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 |
| Mục đích của Pháp khi đề ra kế hoạch Nava năm 1953 là | trong 18 tháng sẽ giành một thắng lợi quyết định để kết thúc chiến tranh |
| Biện pháp chủ yếu của Pháp để thực hiện kế hoạch Nava | tập trung quân ở đồng bằng BắcBộ |
| Mục tiêu chủ yếu của ta trong cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 là | buộc Pháp bị động phân tán lực lượng đối phó với ta |
| “Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu” là phương hướng chiến lược của Đảng trong | cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 |
| Cuộc Tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 – 1954 buộc Pháp phải phân tán lực lượng 5 nơi là | đồng bằng Bắc Bộ, Tây Bắc, Thượng Lào, Trung Lào, Tây Nguyên |
| Thắng lợi làm kế hoạch Nava bước đầu phá sản | cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 |
| Thắng lợi làm kế hoạch Nava hoàn toàn phá sản | chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) |
| Pháp xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương vì đây là | địa bàn có vị trí chiến lược then chốt ở Đông Dương và Đông Nam Á |
| Mục tiêu của ta trong Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 là | tiêu diệt lực lượng địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào |
| Thắng lợi được ví như “tiếng chuông báo tử của chủ nghĩa thực dân” là | chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) |
| Thắng lợi làm ở Đông xoay chuyển cục diện chiến tranh Dương (1945 – 1954) là | chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) |
| Káng chiến chống Pháp (1945 – 1954) giành được thắng lợi song chưa trọn vẹn vì | mới giải phóng được miền Bắc |
| Mĩ “dính líu”, “can thiệp” vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp (1945 – 1954), sau đó xâm lược Việt Nam (1954 – 1975) là minh chứng | Mĩ chuyển hướng thực hiện chiến lược toàn cầu sang Việt Nam |
| Điểm giống nhau giữa các kế hoạch quân sự của Pháp trong chiến tranh xâm lược Đông Dương (1946 – 1954) là | đều nhằm nhanh chóng kết thúc chiến tranh |
| Sự kiện kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp là | Hiệp định Giơnevơ |
| Nguyên nhân quyết định thắng lợi của KC chống Pháp là | sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng |
| Tiến công từ nhỏ đến lớn, từ đánh du kích đến đánh chính quy, tiến công và phản công chiến lược là sự phát triển của | kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954). |
| Nội dung cơ bản của lịch sử Việt Nam từ tháng 9/1945 đến tháng 7/1954 là | vừa kháng chiến, vừa xây dựng chế độ mới, bảo vệ và xây dựng nền dân chủ cộng hòa lớn mạnh |
| Minh chứng đầy đủ nhất cho sức mạnh đại đoàn kết toàn dân trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là | công tác hậu cần trong chiến dịch |
| Tính chất cuộc kháng chiến chống Pháp là | mang tính dân tộc giải phóng và tính dân chủ mới. (= chiến tranh nhân dân, chiến tranh cách mạng vì độc lập và thống nhất, vì nền dân chủ cộng hòa) |
| Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951) được tổ chức tại | Chiêm Hóa (Tuyên Quang) |
| Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi | Đảng Lao động Việt Nam |
| Đại hội nào của Đảng đc gọi là “Đại hội kháng chiến thắng lợi” | Đại hội Đảng lần II (2/1951) |
| Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam được nêu trong báo cáo “Bàn về cách mạng Việt Nam” của đồng chí Trường Chinh là | đánh đế quốc, xóa bỏ tàn tích phong kiến, phát triển chế độ dân chủ nhân dân. |
| Tờ báo là cơ quan ngôn luận của Trung ương Đảng | Nhân dân |
| Năm 1951, Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt đã thống nhất thành | Mặt trận Liên Việt (Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam) |
| Ngày 11/3/1951, Mặt trận Liên Việt, Mặt trận Khơ-me Itxarắc, Mặt trận Lào Itxala họp Hội nghị đại biểu để thành lập | Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào |
| Phương châm của cuộc cải cách giáo dục thực hiện từ năm 1950 ở nước ta là | phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, phục vụ sản xuất |
| Bản chất của việc xây dựng hậu phương trong kháng chiến chống Pháp là | xây dựng chế độ dân chủ cộng hòa trên nền tảng dân chủ mới |
| Thắng lợi quyết định buộc Pháp kí Hiệp định Giơ-ne-vơ | chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 |
| Theo Hiệp định Giơnevơ (1954), Việt Nam sẽ thống nhất đất nước bằng | Tổng tuyển cử tự do trong cả nước dưới sự kiểm soát và giám sát của một Ủy ban quốc tế |
| Đầu năm 1950, cuộc kháng chiến chống Pháp của ta có thêm nhiều thuận lợi vì | các nước XHCN đặt quan hệ ngoại giao với ta |
| Điều khoản của Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương gây bất lợi cho ta là | Ở Việt Nam lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời |
| Thắng lợi buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương | Hiệp định Giơ-ne-vơ |
| Văn bản pháp lí quốc tế đầu tiên công nhận đầy đủ các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam là | Hiệp định Giơ-ne-vơ |