Save
Upgrade to remove ads
Busy. Please wait.
Log in with Clever
or

show password
Forgot Password?

Don't have an account?  Sign up 
Sign up using Clever
or

Username is available taken
show password


Make sure to remember your password. If you forget it there is no way for StudyStack to send you a reset link. You would need to create a new account.
Your email address is only used to allow you to reset your password. See our Privacy Policy and Terms of Service.


Already a StudyStack user? Log In

Reset Password
Enter the associated with your account, and we'll email you a link to reset your password.
focusNode
Didn't know it?
click below
 
Knew it?
click below
Don't Know
Remaining cards (0)
Know
0:00
Embed Code - If you would like this activity on your web page, copy the script below and paste it into your web page.

  Normal Size     Small Size show me how

Sinh học 12

QuestionAnswer
Theo Mayơ, loài là một hay nhóm quần thể gồm các cá thể Có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có sức sống, có khả năng sinh sản và cách li sinh sản với các nhóm quần thể thuộc loài khác.
Dấu hiệu chủ yếu để kết luận hai cá thể chắc chắn thuộc hai loài sinh học khác nhau là Chúng cách li sinh sản với nhau.
Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng đầu để phân biệt hai loài thân thuộc là Tiêu chuẩn hóa sinh
Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là Củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen cho các quần thể.
Các trở ngại trên cơ thể sinh vật ngăn cản các cá thể giao phối với nhau hoặc ngăn cản việc tạo con lai hữu thụ ngay cả khi các sinh vật này sống cùng một chỗ gọi là cách li Sinh sản
Cách li trước hợp tử đã ngăn cản Các sinh vật giao phối với nhau.
Cách li sau hợp tử đã ngăn cản Việc tạo ra con lai hoặc con lai bất thụ.
Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng biểu hiện cho cách li Sau hợp tử.
Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau. Đó là dạng cách li Cơ học
Một số loài muỗi Anopheles sống ở vùng nước lợ, một số đẻ trứng ở vùng nước chảy, một số lại đẻ trứng ở vùng nước đứng. Loại cách li sinh sản cách li những loài trên là cách li Nơi ở (sinh cảnh)
Lai lừa đực với ngựa cái sinh ra con la bất thụ là một ví dụ về cách li Sau hợp tử.
Ví dụ nào sau đây là cách li tập tính/nơi ở/mùa vụ (thời gian) sau hợp tử. Hai loài ếch đốm có tiếng kêu khác nhau khi giao phối.
Phương thức hình thành loài khác khu thể hiện bằng con đường Cách li địa lí.
Phương thức hình thành loài cùng khu thể hiện ở con đường cách li Sinh thái, cách li tập tính, lai xa và đa bội hóa.
Hình thành loài khác khu vực địa lí là phương thức thường gặp ở Động vật có khả năng phát tán xa.
Tuy nhiên khi các nhà khoa học nuôi các cá thể của hai loài này trong một bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các cá thể của hai loài lại giao phối với nhau và sinh con. Ví dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng cách li Tập tính.
Trên hòn đảo có một loài chuột kí hiệu là A chuyên ăn rễ cây. Sau rất nhiều năm, từ loài A đã hình thành thêm loài chuột B chuyên ăn lá cây. Loài B đã được hình thành theo con đường cách li Sinh thái.
Hình thành loài mới bằng con đường sinh thái thường gặp ở động vật Ít di động xa
Phương thức hình thành loài bằng lai xa kết hợp với đa bội hóa thường gặp ở Thực vật.
Phương thức hình thành loài nhanh nhất và phổ biến nhất là con đường Lai xa và đa bội hóa.
Loài lúa mì trồng hiện nay được hình thành trên cơ sở Kết quả của quá trình lai xa và đa bội hóa nhiều lần.
Loài cỏ Spartina có bộ NST 2n = 120 được xác định gồm bộ NST của loài có gốc châu Âu 2n = 50 và bộ NST của loài có gốc châu Mĩ 2n = 70. Loài cỏ Spartina được hình thành bằng Con đường lai xa và đa bội hóa.
Từ quần thể cây 2n, người ta tạo được quần thể cây 4n, có thể xem quần thể cây 4n là một loài mới vì quần thể cây 4n Giao phối được với các cây của quần thể 2n cho ra cây lai bất thụ.
Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí, nhân tố nào sau đay là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật? Đột biến
Dạng cách li cần nhất để các nhóm kiểu gen đã phân hóa trong quần thể tích lũy đột biến theo các hướng khác nhau dẫn đến hình thành loài mới là Cách li địa lí.
Hình thành loài bằng đa bội hóa khác nguồn thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật vì động vật đa bội hóa thường gây rối loạn về Giới tính và cơ chế cách li sinh sản giữa các loài rất phức tạp.
Khi nói về sự hình thành loài mới bằng con đường địa lí, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 3 (1, 2, 4)
Tiến hóa hóa học là quá trình tổng hợp Các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học.
Thực chất của tiến hóa tiền sinh học là hình thành Mầm sống đầu tiên từ các hợp chất hữu cơ.
Trình tự các giai đoạn của tiến hóa: Tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa sinh học
Dựa vào những biến đổi về địa chất, khí hậu, sinh vật, người ta chia lịch sử trái đất thành các đại theo thời gian từ trước đến nay là Đại thái cổ, đại nguyên sinh, đại cổ sinh, đại trung sinh, đại tân sinh.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người phát sinh ở đại nào? Tân sinh.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây có mạch và động vật lên cạn ở đại nào sau đây? Cổ sinh.
Dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện là đặc điểm sinh vật điển hình ở đại nào? Cổ sinh
Trong lịch sử phát sinh và phát triển của sinh vật trên Trái Đất, cho đến nay, hóa thạch của sinh vật nhân thực cổ nhất tìm thấy thuộc đại Nguyên sinh.
Bằng chứng sinh học phân tử là dựa vào các đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài về Cấu tạo polipeptit hoặc polinucleotit.
Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi beta hemoglobin như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc thì gọi là bằng chứng Sinh học phân tử.
Dạng vượn người hiện đại nào sau đây có nhiều đặc điểm giống người nhất? Tinh tinh
Trong quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất, hóa thạch nhân sơ cổ nhất có ở đại nào say đây? Đại Thái cổ.
Môi trường sống của các loài giun kí sinh là môi trường Sinh vật.
Đối với mỗi nhân tố sinh thái, các loài khác nhau Có giới hạn sinh thái khác nhau.
Chọn câu sai trong các câu sau: Sinh vật không phải là yếu tố sinh thái.
Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh? Ánh sáng.
Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh? Thực vật.
Một loài sinh vật chỉ sống được ở nhiệt độ từ 5 đến 40 độ C, sinh trưởng tốt ở nhiệt độ từ 20 đến 30 độ C. Theo lí thuyết, khoảng giá trị nhiệt độ nào là giới hạn sinh thái về nhiệt độ của loài này? Từ 5 đến 40 độ C.
Một loài sinh vật chỉ sống được ở nhiệt độ từ 2 đến 44 độ C, sinh trưởng tốt ở nhiệt độ từ 20 đến 30 độ C. Theo lí thuyết, khoảng giá trị từ 20 đến 30 độ C được gọi là Khoảng cực thuận.
Động vật nào sau đây có nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường? Cá voi.
Động vật nào sau đây có nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường? Ếch đồng.
Loại cây nào sau đây phát triển tốt trong điều kiện ánh sáng có cường độ mạnh? Cây ưa sáng.
Một loài sinh vật chỉ sống được ở nhiệt độ từ 2 đến 44 độ C, sinh trưởng tốt ở nhiệt độ từ 20 đến 30 độ C. Theo lí thuyết, khoảng giá trị từ 20 đến 30 độ C được gọi là Khoảng thuận lợi.
Đặc điểm nào sau đây không có ở cây ưa sáng? Phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu, lá nằm ngang.
Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể: cây cỏ ven bờ, đàn cá rô trong ao, cá chép và cá vàng trong bể cá cảnh, cây trong vườn? Đàn cá rô trong ao.
Tập hợp nào sau đây là quần thể sinh vật: tập hợp bướm trong rừng Cúc Phương, tập hợp Voọc mũi hếch vàng ở rừng Khau Ca, tập hợp cá trong Hồ Tây, tập hợp chim trong Thảo Cầm Viên? Tập hợp Voọc mũi hếch vàng ở rừng Khau Ca
Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật: tập hợp cá chép ở Hồ Tây, tập hợp cây cỏ trên đồng cỏ Ba Vì, tập hợp chim trong rừng Cúc Phương, tập hợp gà ở các chợ Hải Phòng? Tập hợp cá chép ở Hồ Tây.
Tập hợp nào sau đây không phải là quần thể: tập hợp cây cọ trên quả đồi Phú Thọ, tập hợp cây thông trên một rừng thông ở Đà Lạt, tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ, tập hợp cá chép sinh sống ở Hồ Tây? Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ.
Do thiếu thức ăn, nơi ở, nhiều cá thể trong quần thể chim hoặc thú đánh lẫn nhau, dọa nạt nhau nhằm bảo vệ nơi sống. Hiện tượng trên thể hiện mối quan hệ nào sau đây? Cạnh tranh cùng loài.
Các cây thông nhựa liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn các cây sống riêng lẻ. Đây là ví dụ về mối quan hệ nào sau đây: Hỗ trợ cùng loài.
Các con chó sói cùng nhau săn mồi làm tăng hiệu quả săn mồi. Đây là ví dụ về mối quan hệ Hỗ trợ cùng loài.
Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể dẫn tới Duy trì số lượng cá thể trong quần thể ở mức phù hợp.
Khi nói về quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể, phát biểu nào sau đây sai? Ngăn ngừa cạn kiệt nguồn thức ăn dự trữ.
Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ cạnh tranh? Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể.
Vào mùa sinh sản, các cá thể đực trong loài tranh giành nhau con cái để giao phối, hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật, động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau khi mật độ cao. Các hiện tượng này phản ánh mối quan hệ sinh thái nào? Cạnh tranh cùng loài
Khi thức ăn khan hiếm, các con cá mập cạnh tranh nhau thức ăn dẫn đến cá mập lớn ăn thịt cá mập bé. Hiện tượng thể hiện mối quan hệ nào sau đây? Cạnh tranh cùng loài.
Khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể, phát biểu nào sau đây đúng? Quan hệ hỗ trợ làm tăng khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể.
Ví dụ nào sau đây phản ánh mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật? Trong một vườn ươm bạch đàn, một số cây bên trong bị chết do thiếu ánh sáng
Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cá thể cái ở một quần thể được gọi là Tỉ lệ giới tính
Nếu mật độ của một quần thể sinh vật tăng quá mức tối đa thì Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.
Quần thể cây hoa đỗ quyên sống trên vùng núi Tam Đảo (Vĩnh Phúc) có khoảng 150 cây. Đây là ví dụ về đặc trưng nào của quần thể? Kích thước quần thể.
Tuổi sinh lí là Thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.
Tuổi sinh thái là Thời gian sống thực tế của cá thể.
Khoảng thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể tính từ lúc cá thể được sinh ra cho đến khi nó chết do già đi được gọi là Tuổi sinh lí.
Quan sát hình dưới, cho biết mức độ đánh bắt cá ở quần thể này và biện pháp khai thác sau đó? Quần thể chưa được khai thác đúng mức, cần khai thác và bảo vệ.
Nếu kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ suy thoái và bị diệt vong vì nguyên nhân chính là Sức sinh sản giảm.
Khi mật độ cá thể của một quần thể động vật tăng lên quá cao, chỗ ở chật chội, nguồn sống không đủ cung cấp cho các cá thể trong quần thể thì thường dẫn tới hiện tượng nào sau đây? Tăng mức độ tử vong.
Giới hạn nhỏ nhất về số lượng mà quần thể cần có để duy trì và phát triển là Kích thước tối thiểu.
Giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể đạt được phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường là Kích thước tối đa.
Khi nguồn sống dồi dào, chỗ ở rộng rãi, các điều kiện sống khác thuận lợi thì thường dẫn tới hiện tượng nào sau đây? Tăng mức độ sinh sản.
Trong quần thể động vật, xét các nhân tố mức sinh sản (B), mức nhập cư (I), mức tử vong (D), mức xuất cư E. Trường hợp nào sau đây làm cho kích thước quần thể giảm? B + I < D + E
Trong quần thể động vật, xét các nhân tố mức sinh sản (B), mức nhập cư (I), mức tử vong (D), mức xuất cư E. Trường hợp nào sau đây làm cho kích thước quần thể tăng lên? B + I > D + E
Người ta khảo sát diện tích cư trú của quần thể thỏ xám là 1930 m2 và mật độ 2 cá thể /m2. Ở thời điểm khảo sát, kích thước quần thể thỏ là 3860 cá thể.
S=5000ha, theo dõi số lượng cá thể chim Cồng Cộc, năm thứ nhất mật độ cá thể trong quần thể là 0,25 cá thể/ha, năm thứ hai số lượng cá thể của quần thể là 1350. Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 2%/năm, 0 xuất – nhập cư. Nhận định nào sau đây là đúng? Mật độ cá thể ở năm thứ hai là 0,27 cá thể/ha.
Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng? Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Dưới đây là sơ đồ mô tả sự phân bố cá thể trong quần thể, kết luận nào đúng về sơ đồ này? Kiểu phân bố (b) xảy ra khi điều kiện sống phân bố không đồng đều.
Loài nào sau đây có kiểu tăng trưởng số lượng gần với hàm mũ? Khuẩn lam trong hồ.
Nếu nguồn sống không bị giới hạn, đồ thị tăng trưởng của quần thể ở dạng Đường cong chữ J.
Những quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có các đặc điểm Cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, vòng đời ngắn.
Đường cong tăng trưởng của một quần thể sinh vật được biểu diễn ở hình bên dưới. Phát biểu nào sau đây sai? Đây là đường con tăng trưởng theo tiềm năng sinh học của quần thể.
Ở Việt Nam, chim cu gáy là loài ăn hạt thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô hàng năm, muỗi phát triển từ tháng 3 đến tháng 6, ếch nhái phát triển mạnh vào mùa mưa, châu chấu phát triển mạnh vào mùa hè… đây là sự biến động số lượng Theo chu kì mùa.
Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8 độ C. Đây là ví dụ về sự biến động số lượng cá thể Không theo chu kì.
Nhân tố chủ yếu quyết định trạng thái cân bằng của quần thể là Khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
Created by: EricJohanson
 

 



Voices

Use these flashcards to help memorize information. Look at the large card and try to recall what is on the other side. Then click the card to flip it. If you knew the answer, click the green Know box. Otherwise, click the red Don't know box.

When you've placed seven or more cards in the Don't know box, click "retry" to try those cards again.

If you've accidentally put the card in the wrong box, just click on the card to take it out of the box.

You can also use your keyboard to move the cards as follows:

If you are logged in to your account, this website will remember which cards you know and don't know so that they are in the same box the next time you log in.

When you need a break, try one of the other activities listed below the flashcards like Matching, Snowman, or Hungry Bug. Although it may feel like you're playing a game, your brain is still making more connections with the information to help you out.

To see how well you know the information, try the Quiz or Test activity.

Pass complete!
"Know" box contains:
Time elapsed:
Retries:
restart all cards