click below
click below
Normal Size Small Size show me how
Xử lí chất thải bỏ
| Question | Answer |
|---|---|
| Ý nghĩa thành trừ rác thải về mặt y tế | Giảm ô nhiễm kk, ô nhiễm mt đất nước, ô nhiễm thực phẩm, mt cho mầm bệnh phát triển côn trùng truyền bệnh phát triển |
| Ý nghĩa lại bỏ chất thải về kinh tế | Tận dụng nguồn phân hợp vệ sinh nhất, nguồn phân bón tốt chứa nhiều chất cần thiết cho cây trồng. Chứa phế liệu phế phẩm đốt rác trong lò sẽ thu được nhiệt năng thức ăn thừa nuôi súc vật |
| Ý nghĩa mặt xã hội | Thanh toán được phong tục tập quán lạc hậu. Xây dựng nhân dân e ép sống mới vệ sinh sạch sẽ khả năng phòng bệnh tật |
| Phân lại chất thải bỏ theo nguồn gốc | Sinh hoạt. Sản xuất |
| OK theo dạng chất thải | Lỏng. Đặc chiếm số lượng lớn chủ yếu. |
| Thành phần tính chất phân người | 30-50kg phân, 400-500 kg nước tiểu 1 năm 1 người phân chứa chất hữu cơ phân hủy thành khí gas và chất vô cơ |
| Vai trò nhà tiêu hợp vệ sinh trong phòng bệnh | Phân chứa mầm bệnh nguy hiểm nếu k đc xử lí vào mt thì mầm bệnh vào lại cơ thể con người gây bệnh |
| Nguyên tắc xử lí phân | Tập trung phân. Cách li hoàn toàn mt bên ngoài. Sau xử lí trở thành chất vô hại |
| Ủ phân Hiếu khí( út xốp) | Ng lí: vsv áo khí pt đi đủ nhiệt độ o2 độ ẩm. Nhiệt độ đống phân ủ 60-70độ độ ẩm =<70%. Thời gian: ủ 1,5-2 tháng. Chất độn: mang tính chất xốp như lá cây rơm rạ. Diệt 85% trứng giun đũa chất hữu cơ hoá mùn sau ủ có thể làm phân bón |
| Ủ kỵ khí út lạnh ủ lèn ủ mịn | Ng lí: vsv kị khí. T/g 1-2tháng. Chất độn minh như tri bếp mùn đất bột. Phân sau ủ có thể làm phân bón |
| Nhà tiêu hai ngăn | Nguyên tắc ủ: 4. Tại chỗ(1sd,1ủ, k đi chuyển) Kín(ủ kị khí) Khô(k nước tiểu vào phân Sạch chất độn |
| Thời gian ủ phân nhà tiêu hai ngăn | 6 tháng ít nhất càng lâu càng tốt |
| Tác dụng nhà tiêu hai ngăn | Sau 2 tháng mầm bệnh bị tiêu diệt 50% trứng giun đũa bắt đầu bị thoái hoá 3 tháng 85% trứng giun đũa nói tiêu diệt mùn có thể sử dụng làm phân bón |
| Địa điểm xây dựng | Áp dụng các vùng nông thôn. Xa các vùng nước sinh hoạt >=10m |
| Kỹ thuật | Còn mùi hôi dù đủ chất độn mùa đông tg ủ kéo dài và mầm bệnh chưa đc tiêu diệt hoàn toàn |
| 4 tiêu chí đánh giá nhà tiêu hợp vệ sinh | Đảm bảo về mặt kĩ thuật. Phù hợp từng địa phương. Tính tiện lợi đối vs phụ nữ và trẻ em Sự chấp thuận của cộng đồng. Đem lại lợi ích kinh tế |
| Nhà tiêu hợp vệ sinh | Là nhà tiêu được xây dựng sử dụng và bảo quản đúng qui định |
| Nhà tiêu thấm dội nước | Nguyên lí hoạt động khả năng tự làm sạch của đất với chất thải |
| Địa điểm xây dựng | Cao ráo. Xa nguồn nước sinh hoạt >=10m đáy bể chứa phân cách tầng nước ngầm >=2m |
| Kỹ thuật xây dựng bể chứa phân | 1or2 bể. Gia đình 5,6 người xây 2 bể chứa 0,8*0,8*1,1-1,2m. Thành bể chứa có các lỗ thấm với kích thước 10x10, 6x8. Hàng thấm trên cùng cách mặt đất 40cm hàng thấm cuối cùng từ hàng gạch thứ 5 cách 1 hàng để 1 lỗ thấm |
| Kỹ thuật xây dựng bể chứa phân | Bể chứa phân cao 1,15-1,2m, phần trên mặt đất là 15-20cm để tránh nước bên ngoài tràn vào , bể chứa phải có nắp đậy kín nắp bể phải chườm tường ít nhất là 2/3 để đảm bảo độ kín |
| Nền bệ xí | Kín chắc k đọng nước làm bằng bê tông hay xây gạch nện bệ xí đặt cao 30cm so với bể chứa phân |
| nút nước | Quan trọng vì nó ngăn hơi thối từ bể chứa phân bốc lên |
| Máng dẫn phân | Nối giữa bệ xí và bể chứa phân hình chữ Y có phải đóng kín để khi bể này đầy thì chuyển sang bể khác |
| Kích thước phần nhà xí | Cao 1,7m trọng 0,9m dài trước sau 1m |
| Phân ủ ở nhà tiêu thấm dội nước | 6 tháng có thể sử dụng |
| Nguyên lí hoạt động nhờ quá trình lên men yếm khí | |
| Địa điểm xây dựng | Cao ráo. Áp dụng cho nhiều vùng đất khác nhau gần nguồn nước gần nhà |
| Kĩ thuật xây dựng bể tự hoại | 3 bể chứa, 1 bể ga lấy mùn, 1 bể múc nước thải. 3 bể dồn 1 chứa, 1 lắng, 1 lọc. Tổng V3 bể=1,6m3 tỉ lệ bể lắng=2 bể chứa cho 3-5 người. Đáy bể tự hoại dốc về bể ga lấy mùn 5 độ. Giữa các bể thông vs nhau bằng cút L đặt ngược |
| Nền bệ xí | Kín k đọng nước xây bằng Bêtông hoặc gạch cao 30cm so vs bể chứa phân |
| Ống xi phông | Làm rời hoặc đúc liền vs bệ xí và đặt sao cho nút nước có bề dày là 2cm |
| Ống dẫn phân | Đặt dốc 40-45 độ |
| Nội qui bảo quản và sử dụng | Sau mỗi lần đi phải dội đủ nước để tống phân xuống bể phân |
| Tại sao nhà tiêu tự hoại đổ đầy nước trước sd | Để đb nguyên tắc ngâm ủ lên men yếm khí |
| Ng lí hđ nhà tiêu đào cải tiến | Phân trg bể chứa đc vk trg đất phân hủy 1 phần hơi ẩm và khí thấm vào đất 1 phần thoát ra theo ống thông hơi khi hố lấp đầy chuyển sang hố mới |
| Kỹ thuật xây dựng bể chứa phân | Hố hình tròn sâu 1-3m đk phía trên 0,8-1m phía dưới nhỏ dần tránh sụt lở có nắp đậy |
| Phần nhà xí | Xây trên bệ xí đảm bảo cho người sd phải đảm bảo thoáng sạch sẽ khi ra vào k gây cản trở |
| Ống thông hơi | Đặt ngoài nhà xí cao hoen mái 40cm để hút gió và có lưới chắn côn trùng |
| Rác | Sp hay vật liệu sẽ trở thành chất thải khi chủ sở hữu qđ bỏ nó đi rác gồm tă thừa rau quả chất thải khi chế biến thực phẩm giấy chai lọ thủy tinh nhựa túi ni lon kim loại sành sứ |
| Chất thải | Những loại vật chất mà người ta vứt bỏ đi như 1 thứ k cần thiết cho bản thân họ mà k đòi hỏi bồi thường |
| Chất thải rắn | K thuộc nước và khí thải phát sinh từ hđ ở các khu đô thị và khu cn gồm chất chất thải khu dân cư chất thải từ hđ hành chín thương mại dịch vụ đô thị bệnh viện chất thải công nghiệp xây dựng |
| Ủ rác | Hay dùng nhất là pp vô cơ hoá rác k hoàn toàn dựa vào kn tự sinh nhiệt cao của rác trong đk tự nhiên biến rác thành mùn đen |
| Loại rác ủ | Rác nhà ở rác quét đường chợ rác cn k độc, rác độc chỉ được phép đổ vào đống ủ khi được cho phép của nhà ktra vệ sinh |
| Điều kiện khu đất chọn ủ rác | K ngập nước nhất là khi mưa. Mức nước mạch ngầm cách mặt đất trên 2m Cách xa khu dân cư ít nhất 1000m |
| Cách đánh đống rác ủ | Hình chóp cụt đáy dưới 3-4m. Đáy trên 2-3m. Cao 1-1,5m. Dài 20-25m |
| Trước đánh đống và sau đánh đống | Phủ lớp đất mùn dày 15-20cm để giữ nhiệt ẩm ngăn chắn pt ruồi nhặng hút mùi đưa vào đống rác vk có tđ phân hủy rác |
| Nhiệt độ ủ rác | 50-60 độ giảm dần |
| Tg ủ | 5-6 tháng hoặc 12 tháng phụ thuộc thành phần rác thời tiết nhiệt độ ngoài đống ủ rác sau út giảm 35%m ban đầu |
| Đốt rác | Lò đb dùng riêng để đốt rác cách xa khu dân cư tối thiểu 500m. Lò đốt rác có cửa cho nl bộ phận làm khô rác nếu rác tươi bp dẫn khí cho lửa cháy đều. Nhiệt độ lò 900-1000 hoặc 1100-1300 độ |
| Lò đốt đảm bảo 3 T | Nhiệt độ thời gian đảo trộn |
| Phòng nhiệt sinh học | Dựa vào qt tự sinh nhiệt của chất tạo r làm rác thành mùn đen m rác giảm 50% so với ban đầu xảy ra nhanh hơn nhiệt độ cao hơn so với ủ rác |
| Q trình | 2-3 ngày đầu rác tự sinh nhiệt sau 5-10 ngày 70-80 độ sau giảm bằng nhiệt bên ngoài trong 25-60ngày |
| Đk rác xử lí bằng nhiệt sinh học | M hữu cơ dễ phân hủy 30% m vô cơ 25% tỉ lệ mất nước rác<=70% vôi 0,25-0,3 xúc tiến quá trình |
| Thể tích phòng nhiệt sinh học | 10m3 và các khu nhà ở 300m |
| Chôn rác vs rác hữu cơ áp dụng tự sạch của đất thời gian chôn | 12 tháng |
| Qt | Rác thi gồm sản ủi phun thuốc tắc ốm vôi lấp đất hoàn thô mặt bằng trồng cây xanh |
| Các loại hệ thống cống | Cống chung và ht cống riêng biệt |
| Yêu cầu vệ sinh hệ thống cống | Ống cống k đầy quá 0,6-0,8 tiết diện độ dốc đảm bảo 0,6-0,75m/s. Ống cống thấp hơn ống dẫn nước máy 0,5m |
| Làm sạch cơ học | Nước thải lưới chắn rác bể lắng cát bể lắng khử khuẩn bằng Clo (30g/m3) vận tốc nước là 5cm/s-30cm/s |
| Làm sạch sinh học | Qua ruộng tưới và ruộng lọc cách nhà 1000m cuối chiều gió |