click below
click below
Normal Size Small Size show me how
DƯỢC LÝ
yếu tố - có hại-tương tác
| Question | Answer |
|---|---|
| Vai trò của tá dược | Chất độn Ảnh hưởng đến độ hòa tan Ảnh hưởng đến độ khuếch tán của thuốc |
| Về trẻ em | Sự gắn thuốc vào protein huyết tương còn ít Hệ enzym chuyển hóa thuốc chưa phát triển Hệ thải trừ thuốc chưa phát triển Hệ thần kinh chưa phát triển Tế bào chứa nhiều nước , không chịu được thuốc gây mất nước Mô và cơ quan đang phát triển , hết sức t |
| Phụ nữ mang thai | 3 tháng đầu dễ gây dị tật bẩm sinh gây quái thai 3 tháng giữa : ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của bảo thai ,đến chức năng các cơ quan 3 tháng cuối : gây sảy thai , đẻ non |
| Định nghĩa ADR | Độc hại Không định trước Xuất hiện ở liều điều trị cho người bệnh |
| Phân loại theo thời gian | Cấp : 0-60ph Bán Cấp : 1-24h Chậm >1d |
| Các yếu tố thuộc về thuốc | Điều trị nhiều loại thuốc đồng thời làm tăng ADR Nếu dùng trên 4 loại thuốc trở lên trong 1 đơn thì ADR tăng theo cấp số nhân |
| Vai trò báo cáo ADR của thuốc | Thu hồi thuốc có độc tính cao Bổ sung thông tin trên nhãn sản phẩm |
| Để tránh tương tác do thay đổi hấp thu thuốc thì | được sử dụng cách xa nhau khoảng 2-3h |
| Do thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột | Sulfasalazin là tiền thuốc , khi vào cơ thể dưới tác động của vi khuẩn ruột sẽ trở thành 5-ASA và sulfapyridin . Nếu dùng kháng sinh hệ vi khuẩn đường ruột bị tiêu diệt thì quá trình trên không xảy ra → thuốc không có tác dụng |
| Tương tác do thay đổi sự phân bố | Do đẩy thuốc ra khỏi liên kết protein trong huyết tương Tương tác loại này chỉ có ý nghĩa với thuốc có tỷ lệ liên kết protein huyết tương cao (>80%) đặc biệt những thuốc có phạm vi an toàn hẹp Do thay đổi tỉ lệ nước ngoại bào |
| Tương tác do thay đổi chuyển hóa | Cảm ứng enzym Thuốc ngừa thai dạng phối hợp dùng với rifampicin → giảm tác dụng thuốc ngừa thai Ức chế enzym : Thuốc chống đông dạng uống dùng với ciprofloxacin → tăng tác dụng chống đông và có nguy cơ xuất huyết |
| Tương tác do thay đổi quá trình thải trừ | Thay đổi PH nước tiểu : Ngộ độc acid : kiềm hóa nước tiểu ( dùng NaHCO3) Ngộ độc kiềm : acid hóa nước tiểu ( dùng NH4Cl) |
| Tương tác dược lực học | Naloxon đối kháng trên thụ thể opioid ( morphin) để giải độc các thuốc thuộc nhóm opioid Flumazenil dùng trong trường hợp quá liều diazepam |
| Tương tác thuốc , thức ăn , thức uống | Thức uống có cồn Dùng paracetamol + rượu → tăng chuyển hóa tạo thành các chất độc cho gan ( NAPQI) → tăng độc tính trên gan Nước dùng uống thuốc : 50-100ml Một số thuốc dùng lượng nhỏ 30-50ml : niclosamid , thuốc kháng acid , thuốc kháng acid |
| Hạn chế tương tác thuốc bất lợi | Điều chỉnh liều thuốc tương tác phải theo dõi lâm sàng và nồng độ thuốc trong máu |
| Tương tác thuốc , thức ăn , thức uống | Một số thuốc dùng lượng nhỏ 30-50ml : niclosamid , thuốc kháng acid , thuốc viên bao tan Không dùng nước hoa quả , khoáng kiềm , nước ngọt |